Dây chằng tiếng anh là gì? Các từ vựng liên quan đến dây chằn

265

Chức năng của các dây chằng đầu gối hoặc dây chằng là để giữ cấu trúc xương với nhau và vẫn cho phép chuyển động trơn tru của khớp với sự ổn định bình thường. Vậy dây chằng tiếng anh là gì ?

Khi một phần chân di chuyển quá mạnh hoặc chuyển động sai hướng, nó có thể làm tổn thương dây chằng, chẳng hạn như bong gân và các chấn thương khác . Bạn đang trong quá trình chấn thương về dây chằng thì nên tham khảo trong bài viết này.

=> Xem thêm thông tin tại đây nhé!

Dây chằng tiếng anh là gì ?

Dây chằng tiếng anh là: ligament

Dây chằng tiếng anh là gì

Các từ vựng liên quan đến dây chằn

pull/strain/tear a hamstring/ligament/muscle/tendon: kéo/căng/rách cơ gân kheo/dây chằng/cơ bắp/gân

sprain/twist your ankle/wrist: bong gân/sái mắt cá chân/cổ tay

break a bone/your collarbone/your leg/three ribs: gãy xương/xương đòn/chân/ba xương sườn

have a fall/an injury: bị ngã/bị thương

receive/suffer a serious injury/a gunshot wound: bị/chịu đựng một vết thương nghiêm trọng/vết thương do đạn bắn

hurt/injure your ankle/back/leg: làm đau/làm bị thương mắt cá chân/lưng/chân

damage the brain/an ankle ligament/your liver/the optic nerve/the skin: gây thương tổn đến não/dây chằng mắt cá chân/gan/thần kinh thị giác/da

fracture/crack your skull: gãy/nứt xương sọ

dislocate your finger/hip/jaw/shoulder: trật ngón tay/hông/hàm/vai

bruise/cut/graze your arm/knee/shoulder: làm thâm tím/cắt/làm trầy tay/đầu gối/vai

burn/scald yourself/your tongue: làm bỏng bản thân/lưỡi

break/chip/knock out/lose a tooth: gãy/mẻ/làm gãy/mất một chiếc răng

burst/perforate your eardrum: vỡ/thủng màng nhĩ

=> Xem thêm từ vựng tiếng Anh

Dây chằng là gì ?

Dây chằng là các dải rắn hoặc các dải mô liên kết dạng sợi , có vai trò đảm bảo các bộ phận của cơ thể ( khớp ) chuyển động ngược lại với nhau và cũng là chức năng nâng đỡ các cơ quan. Ví dụ, tử cung (dạ con) được giữ bởi các dây chằng. 

Dây chằng là một dải mô liên kết xung quanh khớp . Đây là một bó sợi mô liên kết collagen phẳng hoặc nhiều hoặc ít cuộn tròn, chạy theo một hướng chính. Các dây chằng này được kéo căng xung quanh các mảnh khớp chân, nhúng vào trong bao khớp hoặc không nằm ngoài nó, tùy thuộc vào kiểu chuyển động vật lý của khớp được đề cập.

Toàn bộ loạt giữ các khớp khác nhau của cơ thể với nhau. Chúng ta nói đến các dây chằng của cổ, của cột sống , vai, khuỷu tay , bàn tay, xương chậu , đầu gối và bàn chân. Chúng chứa ít sợi đàn hồi, nên được phân biệt với các gân tham gia vào cơ , nhưng thường có sự chuyển đổi dần dần từ gân sang dây chằng về mặt giải phẫu. Đối với dây chằng bị rách, thường được chỉ định nghỉ ngơi, băng bó, nẹp, xoa bóp nhẹ và chườm nóng cho đến khi các phần bị rách được nối lại.

Đầu gối được ổn định theo hướng ra sau về phía trước và từ trong ra ngoài nhờ 4 dây chằng chính.

=> Xem thêm thông tin tại đây

  1. Dây chằng chéo trước
  2. Dây chằng Cruciate sau
  3. Dây chằng bảo đảm trung gian
  4. Dây chằng thế chấp bên

Khi một trong những dây chằng này bị hư hỏng hoặc rách, nó có thể gây ra những hậu quả quan trọng đối với chức năng và sự ổn định của đầu gối.

=> Xem thêm website về chủ đề giáo dục

Hai trong số các dây chằng này nằm trong đầu gối (trong khớp, nhưng ngoài khớp): dây chằng chéo trước và dây chằng chéo sau.

Hai dây chằng còn lại nằm ở bên trong và bên ngoài của đầu gối, lần lượt là: dây chằng giữa (dây chằng bên giữa) và dây chằng bên (dây chằng bên).

=> Thêm nhiều thông tin hữu ích cho các bạn!

Bình luận